CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

Một ô tô, khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường

5/17

Một ô tô, khối lượng là 4 tấn đang chuyển động đều trên con đường thẳng nằm ngang với vận tốc 10m/s, với công suất của động cơ ô tô là 20kW.

a. Tính hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường.

 

b. Sau đó ô tô tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi thêm được quãng đường 250m vận tốc ô tô tăng lên đến 54 km/h. Tính công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường này và công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường. Lấy g = 10m/s2.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Khi ô tô chuyển động đều, áp dụng định luật II Newton ta có 

P→+N→+Fk→+Fms→=0                              

 

Chiếu lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta có: 

Fk – Fms = 0 Fk = Fms và 

−P+N=0⇒N=P=mg⇒Fk=Fms=μN=μmg⇒μ=Fkmg

Mà ℘=F.v⇒Fk=℘v=2000010=2000(N)⇒μ=20004000.10=0,05

b. Gia tốc chuyển động của ô tô:  

a=vt2−v022s=152−1022.250=0,25(m/s2)

Áp dụng định luật II Newton ta có: P→+N→+Fk→+Fms→=ma→ (5)

Chiếu (5) lên trục nằm ngang và trục thẳng đứng ta tìm được

Fk−Fms=ma;N=P=mg⇒Fk=ma+μmg=4000.0,25+0,05.4000.10=3000(N)

Công suất tức thời của động cơ ô tô ở cuối quãng đường là:

 ℘  = Fkvt = 3000.15 = 45000W.

Ta có:v=v0+at⇒t=v−v0a=15−100,25=20(s)

Vận tốc trung bình của ô tô trên quãng đường đó

v¯=st=25020=12,5(m/s).

Công suất trung bình của động cơ ô tô trên quãng đường đó là: 

℘¯=Fk.v¯=375000(W)