Một nhóm HS muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm: biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở; nhiệt kế, oat kế, đồ
a) Sai
Thứ tự hợp lí theo tiến trình làm thí nghiệm: (I) chuẩn bị dụng cụ → (II) xác định đại lượng cần đo (Q, m, Δt) → (III) tiến hành đo, thu thập số liệu → (IV) xử lí số liệu, tính c.
b) Sai
Vẽ đồ thị T–t không chỉ “biểu diễn” mà còn giúp kiểm tra T tăng có đều không, phát hiện sai lệch/thất thoát nhiệt và có thể lấy độ dốc (tốc độ tăng nhiệt) để xử lí số liệu tin cậy hơn.
c) Đúng
Bước 1: Tính các độ tăng nhiệt sau mỗi 3 phút (180 s)
\(\Delta {t_1} = 33 - 27 = 6\;(K)\)
\(\Delta {t_2} = 39 - 33 = 6\;(K)\)
\(\Delta {t_3} = 44 - 39 = 5\;(K)\)
\(\Delta {t_4} = 49 - 44 = 5\;(K)\)
\(\Delta {t_5} = 54 - 49 = 5\;(K)\)
Bước 2: Giá trị trung bình
\(\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{6 + 6 + 5 + 5 + 5}}{5} = 5,4\;(K)\)
Bước 3: Sai số tuyệt đối của từng lần đo
\({\Delta _1} = |\Delta {t_1} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)
\({\Delta _2} = |\Delta {t_2} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)
\({\Delta _3} = |\Delta {t_3} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)
\({\Delta _4} = |\Delta {t_4} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)
\({\Delta _5} = |\Delta {t_5} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)
Bước 4: Sai số tuyệt đối trung bình
\(\bar \Delta = \frac{{{\Delta _1} + {\Delta _2} + {\Delta _3} + {\Delta _4} + {\Delta _5}}}{5} = \frac{{0,6 + 0,6 + 0,4 + 0,4 + 0,4}}{5} = \frac{{2,4}}{5} = 0,48\;(K) \approx 0,5\;(K)\)
d) Sai
