Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Phú Thọ) có đáp án

Một nhóm HS muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm: biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở; nhiệt kế, oat kế, đồ

22/28

Một nhóm HS muốn đo nhiệt dung riêng của nước. Họ thực hiện các nội dung sau: (I) chuẩn bị các dụng cụ gồm: biến áp nguồn, nhiệt lượng kế cách nhiệt tốt kèm dây điện trở; nhiệt kế, oat kế, đồng hồ bấm giây; (II) họ cho rằng muốn đo nhiệt dung riêng c cần đo nhiệt lượng cung cấp cho nước Q, khối lượng nước m làm thí nghiệm, độ biến thiên nhiệt độ của nước Δt; (III) họ tiến hành đo khối lượng nước làm thí nghiệm, đo nhiệt độ ban đầu, công suất đun, thời gian đun, đọc số chỉ nhiệt kế sau mỗi 3 phút (thu được bảng số liệu như hình bên), vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian; (IV) sau đó họ sử dụng công thức c = Q/mΔt để xác định nhiệt dung riêng. Bỏ qua sai số dụng cụ.

a

Theo đúng tiến trình khoa học thì thứ tự các nội dung thực hiện là (I), (II), (III), (IV).

ĐúngSai
b

Việc vẽ đồ thị chỉ mang tính chất biểu diễn, không giúp ích gì cho việc xác định nhiệt dung riêng.

ĐúngSai
c

Sau mỗi ba phút, nhiệt độ của nước tăng lên trung bình là Δt = 5,4 ± 0,5(K).

ĐúngSai
d

Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là 4160 J/(kg. K).

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai

Thứ tự hợp lí theo tiến trình làm thí nghiệm: (I) chuẩn bị dụng cụ → (II) xác định đại lượng cần đo (Q, m, Δt) → (III) tiến hành đo, thu thập số liệu → (IV) xử lí số liệu, tính c.

b) Sai

Vẽ đồ thị T–t không chỉ “biểu diễn” mà còn giúp kiểm tra T tăng có đều không, phát hiện sai lệch/thất thoát nhiệt và có thể lấy độ dốc (tốc độ tăng nhiệt) để xử lí số liệu tin cậy hơn.

c) Đúng

Bước 1: Tính các độ tăng nhiệt sau mỗi 3 phút (180 s)

\(\Delta {t_1} = 33 - 27 = 6\;(K)\)

\(\Delta {t_2} = 39 - 33 = 6\;(K)\)

\(\Delta {t_3} = 44 - 39 = 5\;(K)\)

\(\Delta {t_4} = 49 - 44 = 5\;(K)\)

\(\Delta {t_5} = 54 - 49 = 5\;(K)\)

Bước 2: Giá trị trung bình

\(\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{6 + 6 + 5 + 5 + 5}}{5} = 5,4\;(K)\)

Bước 3: Sai số tuyệt đối của từng lần đo

\({\Delta _1} = |\Delta {t_1} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)

\({\Delta _2} = |\Delta {t_2} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)

\({\Delta _3} = |\Delta {t_3} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

\({\Delta _4} = |\Delta {t_4} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

\({\Delta _5} = |\Delta {t_5} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

Bước 4: Sai số tuyệt đối trung bình

\(\bar \Delta = \frac{{{\Delta _1} + {\Delta _2} + {\Delta _3} + {\Delta _4} + {\Delta _5}}}{5} = \frac{{0,6 + 0,6 + 0,4 + 0,4 + 0,4}}{5} = \frac{{2,4}}{5} = 0,48\;(K) \approx 0,5\;(K)\)

d) Sai