Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Bắc Ninh có đáp án

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ

20/28

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ±0,1°C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình \(\bar P\). Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ (ảnh 1)Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ (ảnh 2)

a

Khi cho dòng điện qua dây điện trở thì nội năng của nước giảm.

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng trung bình toả ra trên dây điện trở trong khoảng thời gian từ \(\tau = 180\;{\rm{s}}\) đến \(\tau = \) \(900(\;{\rm{s}})\) là \(12384(\;{\rm{J}})\).

ĐúngSai
c

Họ xác định nhiệt dung riêng của nước trong mỗi khoảng thời gian 3 phút, từ đó họ xác định được nhiệt dung riêng trung bình của nước là 4048 (J/kg.K).

ĐúngSai
d

Đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian là một đường thẳng chếch xuống.

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai. Nước nhận nhiệt nên nội năng tăng

b) Đúng. \({Q_b} = P\Delta t = 17,2 \cdot (900 - 180) = 12384\;{\rm{J}}\)

c) Đúng.

\(c = \frac{{\overline {P.\Delta \tau } }}{{m\Delta t}} = \frac{{\frac{{17,2.180}}{{0,15}}\left( {\frac{1}{{38,9 - 33,8}} + \frac{1}{{44,1 - 38,9}} + \frac{1}{{49,2 - 44,1}} + \frac{1}{{54,2 - 49,2}}} \right)}}{4} \approx 4048\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\)

d) Sai. Chếch lên