Một nhà máy phát điện cung cấp điện năng với công suất 20 MW cho một thành phố X cách nhà máy 124 km
a) Trong sơ đồ về quá trình truyền tải điện năng, máy biến thế 1 là máy tăng thế. Còn máy biến thế 2, máy biến thế 3 và máy biến thế 4 là máy giảm thế.
b) Số vòng dây của cuộn dây thứ cấp ở máy biến thế 1 là:
U1U2=N1N2 Û N2=U2.N1U1=500 000. 1 00025 000=20 000 vòng.
c) Công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là:
Php=I2.r=PphátU2.ρ.lS=20.106500 0002.1,62.10-8.124 0000,81.10-4=39 680 W.
d) Nếu không sử dụng máy biến thế 1 thì công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là:
P'hp=I2.r=PphátU'2.ρ.lS=20.10625 0002.1,62.10-8.124 0000,81.10-4=15 872 000 W.
Lượng điện năng hao phí được giảm mỗi ngày (24 giờ):
∆A=P'hp-Php.t=15872000-39680.24.3600=15832320.86400 J = 379 975,68 kW.h.
Chi phí phải chi trả cho hao phí điện năng xuất hiện trên dây tải trong mỗi ngày (24 giờ) được giảm: 379 975,68.145 » 55 096 474 đồng.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Trong sơ đồ về quá trình truyền tải điện năng, máy biến thế 1 và máy biến thế 3 là máy tăng thế. Còn máy biến thế 2 và máy biến thế 4 là máy giảm thế. |
| S |
b | Máy biến thế 1 có số vòng dây của cuộn dây thứ cấp là 20000 vòng. | Đ |
|
c | Công suất hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền từ nhà máy đến thành phố X là | Đ |
|
d | Khi có sử dụng máy biến thế 1 thì chi phí phải chi trả cho hao phí điện năng xuất hiện trên dây tải trong mỗi ngày (24 giờ) được giảm xấp xỉ 5,5 triệu đồng so với khi chưa sử dụng máy biến thế 1. Lấy giá điện 145 đồng/kW.h. |
| S |
