Đề kiểm tra Cuối chương 3 (có lời giải) - Đề 1

Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:

3/21

Một người ghi lại thời gian đàm thoại của một số cuộc gọi cho kết quả như bảng sau:

Thời gian \(t\) (phút)

\([0;1)\)

\([1;2)\)

\([2;3)\)

\([3;4)\)

\([4;5)\)

Số cuộc gọi

8

\(17\)

25

20

10

\(\frac{{61}}{{34}}\).

\(3,5\).

\(\frac{{29}}{{17}}\).

\(\frac{{177}}{{34}}\).

Giải thích

Cỡ mẫu \(n = 80\). Giả sử \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{80}}\) là thời gian đàm thoại của 80 cuộc gọi và giả sử dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

\(\frac{n}{4} = 20\)\(8 < 20 < 8 + 17\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm \([1;2)\) và tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_1} = 1 + \frac{{\frac{{80}}{4} - 8}}{{17}} \cdot 1 = \frac{{29}}{{17}}\)

vi \(\frac{{3n}}{4} = 60\)\(8 + 17 + 25 < 60 < 8 + 17 + 25 + 20\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \([3;4)\) và tứ phân vị thứ ba là: \({Q_3} = 3 + \frac{{\frac{{3.80}}{4} - (8 + 17 + 25)}}{{20}} \cdot 1 = 3,5\)

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(3,5 - \frac{{29}}{{17}} = \frac{{61}}{{34}}\).