Một người chạy bộ trên một đường thẳng có đồ thị vận tốc theo thời gian được mô tả như hình vẽ. (a) Hãy mô tả chuyển động của người chạy bộ. (b) Tính độ dịch chuyển trong 10 s đầu tiên bằng
Giải thích
(a) Từ 0 đến 2 s người chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4 m/s2;
Từ 2 s đến 10 s người chuyển động thẳng đều với vận tốc 8 m/s;
Từ 10 s đến 12 s người chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc -2 m/s2;
Từ 12 s đến 16 s người chuyển động thẳng đều với vận tốc 4 m/s.
(b) Độ dịch chuyển tính theo công thức:
*Từ 0 đến 2 s: \[{d_1} = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0.2 + \frac{1}{2}{.4.2^2} = 8{\rm{ }}m\]
*Từ 2s đến 10 s: \({d_2} = vt = 8.\left( {10 - 2} \right) = 64m \Rightarrow d = {d_1} + {d_2} = 72{\rm{ }}m\)
Độ dịch chuyển tính bằng đồ thị: \(d = \frac{1}{2}.8.2 + \frac{{10 + 8}}{2}.8 = 80{\rm{ }}m\)
