Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án - Đề 1

Một người bị đái tháo đường có áp suất thủy tĩnh mao mạch cầu thận là 58mmHg, áp suất keo huyết tương là 25 mmHg, áp suất thủy tĩnh trong lòng nang Bowman là 17mmHg và hệ số lọc cầu thận là 6

12/14

Một người bị đái tháo đường có áp suất thủy tĩnh mao mạch cầu thận là 58mmHg, áp suất keo huyết tương là 25 mmHg, áp suất thủy tĩnh trong lòng nang Bowman là 17mmHg và hệ số lọc cầu thận là 6mL/phút/mmHg. Biết rằng, nồng độ glucose huyết tương ở người này là 2,2mg/mL, tốc độ tái hấp thu glucose tối đa ở ống thận là 200mg/phút. Hãy tính hàm lượng glucose được thải ra nước tiểu trong 1 phút?

Một người bị đái tháo đường có áp suất thủy tĩnh mao mạch cầu thận là 58mmHg, áp suất keo huyết tương là 25 mmHg, áp suất thủy tĩnh trong lòng nang Bowman là 17mmHg và hệ số lọc cầu thận là 6mL/phút/mmHg. (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

-  Áp suất lọc = Áp suất thủy tĩnh mao mạch cầu thận – Áp suất keo – Áp suất thủy tĩnh nang Bowman = 58 – 25 – 17 = 16 mmHg

 Tốc độ lọc cầu thận = Áp suất lọc x Hệ số lọc = 16 x 6 = 96 mL/phút

-  Lượng glucose thải ra nước tiểu = Nồng độ glucose máu x Tốc độ lọc – Lượng được tái hấp thu

= 2,2 x 96 – 200 = 11,2 mg/phút