Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 33

Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) được chứa trong một xi lanh kín nằm ngang có pit-tông có thể chuyển động không ma sát. Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn

20/28

Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) được chứa trong một xi lanh kín nằm ngang có pit-tông có thể chuyển động không ma sát. Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (V, T) như hình vẽ. Nội năng U của khối khí helium được xác định bằng biểu thức U = 3 2 n R T ( J ) với n và T lần lượt là số mol (mol) và nhiệt độ tuyệt đối (K) của khối khí.

a

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

ĐúngSai
b

Gọi D 1 , D 2 , D 3 lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được D 1 = D 3 > D 2 .

ĐúngSai
c

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.

ĐúngSai
d

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.1020 J.

ĐúngSai
Giải thích

a) ĐÚNG

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.

Mà thế tích của khối khí giảm.

Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

b) SAI

Khối lượng riêng của khối khí \(D=\frac{m}{V}\).

Mà: khối lượng khối khí không đổi và \({V}_{1}={V}_{3}>{V}_{2}\)

Suy ra: \({D}_{1}={D}_{3}<{D}_{2}\).

c) SAI

Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:

\(A={p}_{2}.\left. {V}_{1}-{V}_{2} \right.={p}_{1}{V}_{1}-{p}_{2}{V}_{2}=nR\left. {T}_{1}-{T}_{2} \right.\).

Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:

\(∆U=A+Q={U}_{2}-{U}_{1}\) \(\frac{3}{2}nR\left. {T}_{2}-{T}_{1} \right.=nR\left. {T}_{1}-{T}_{2} \right.+Q\) \(Q=-\frac{5}{2}nR\left. {T}_{1}-{T}_{2} \right.\)

Thay số, ta được: \(Q=-\frac{5}{2}.1.8,31.\left. 500-200 \right.=-6232,5\) J.

Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.

d) SAI

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:

\(̅{E}_{đ}=\frac{3}{2}k{T}_{3}=\frac{3}{2}.\frac{R}{{N}_{A}}.{T}_{3}=\frac{3}{2}.\frac{8,31}{6,02.{10}^{23}}.200≈4,14.{10}^{-21}\) J.