20 câu trắc nghiệm Toán 8 Kết nối tri thức Bài 21. Phân thức đại số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Một miếng bìa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là x ( cm ) . Người ta cắt đi ở mỗi góc của miếng bìa một hình vuông sao cho bốn góc của hình vuông bị cắt đi có cùng độ dài cạnh là y ( cm

14/20

Một miếng bìa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Người ta cắt đi ở mỗi góc của miếng bìa một hình vuông sao cho bốn góc của hình vuông bị cắt đi có cùng độ dài cạnh là \(y{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) với \(0 < 2y < x.\)

Một miếng bìa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là \(x{\rm{ }}\ (ảnh 1)

          a)Diện tích của mỗi miếng bìa ban đầu là \({x^2}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

          b)Tổng diện tích bìa bị cắt đi là \(2{y^2}\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

c)Phân thức biểu thị tỉ số diện tích của phần miếng bìa còn lại và diện tích của miếng bìa ban đầu là \(\frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 2{y^2}}}.\)

          d)Tỉ số diện tích miếng bìa còn lại so với diện tích miếng bìa ban đầu là \(x = 6;\,\;y = 2\) bằng \(\frac{9}{5}.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Đúng.

Diện tích của mỗi miếng bìa ban đầu là \({x^2}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)

b) Sai.

Tổng diện tích bìa bị cắt đi là: \(4{y^2}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

c) Sai.

Diện tích phần miếng bìa còn lại là: \({x^2} - 4{y^2}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Phân thức biểu thị tỉ số diện tích của phần miếng bìa còn lại và diện tích của miếng bìa ban đầu là \(\frac{{{x^2} - 4{y^2}}}{{{x^2}}}.\)

d) Sai.

Với \(x = 6;\,\;y = 2\) (thỏa mãn điều kiện) ta có: \(\frac{{{x^2} - 4{y^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{{6^2} - 4 \cdot {2^2}}}{{{6^2}}} = \frac{{20}}{{36}} = \frac{5}{9}.\)

Tỉ số diện tích miếng bìa còn lại so với diện tích miếng bìa ban đầu là \(x = 6;\,\;y = 2\) bằng \(\frac{9}{5}.\)