Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hòa tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành
Giải thích
\(8{H^ + }(aq) + MnO_4^ - + 5F{e^{2 + }}(aq) \to 5F{e^{3 + }}(aq) + M{n^{2 + }}(aq) + 4{H_2}O(l)\)
Số mol ion \(MnO_4^ - \) cần để chuẩn độ là: \(41,{56.10^{ - 3}}.1,{621.10^{ - 2}} = 6,{737.10^{ - 4}}\,mol\)
Số mol ion \(F{e^{2 + }}\) được chuẩn độ là: \(6,{737.10^{ - 4}}.5 = 33,{685.10^{ - 4}}\,mol\)
Phần trăm khối lượng Fe trong quặng là: \(\frac{{33,{{685.10}^{ - 4}}.56}}{{0,35}}.100\% = 53,896\% \approx 53,90\% \)
Chọn A.