Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe2+ trong dung dịch A
Giải thích
Đáp án: 53,87%.
\(8{{\rm{H}}^ + }(aq) + {\rm{MnO}}_4^ - (aq) + 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) \to 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)\)
Số mol ion \({\rm{MnO}}_4^ - \)cần để chuẩn độ là:
\(41,56 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1,621 \cdot {10^{ - 2}} = 6,737 \cdot {10^{ - 4}}(\;{\rm{mol}})\)
Số \({\rm{molF}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) được chuẩn độ là
\(6,737 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 5 \cdot 56 = 0,1886(\;{\rm{g}})\)
Phần trăm khối lượng Fe trong quặng là: \(\frac{{0,1886}}{{0,35}} \cdot 100\% = 53,87\% \).