20 câu Trắc nghiệm Hóa 10 Cánh diều Chủ đề 4: Phản ứng Oxi hóa - khử

Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe2+ trong dung dịch A

19/20

Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe2+ trong dung dịch A cần 41,56 mL dung dịch KMnO4 1,621 . 10-2M. Xác định phần trăm khối lượng sắt trong mẫu quặng.

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án: 53,87%.

\(8{{\rm{H}}^ + }(aq) + {\rm{MnO}}_4^ - (aq) + 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}(aq) \to 5{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}(aq) + {\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}(aq) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)\)

Số mol ion \({\rm{MnO}}_4^ - \)cần để chuẩn độ là:

\(41,56 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1,621 \cdot {10^{ - 2}} = 6,737 \cdot {10^{ - 4}}(\;{\rm{mol}})\)

Số \({\rm{molF}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) được chuẩn độ là

\(6,737 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 5 \cdot 56 = 0,1886(\;{\rm{g}})\)

Phần trăm khối lượng Fe trong quặng là: \(\frac{{0,1886}}{{0,35}} \cdot 100\% = 53,87\% \).