Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 31

Một mẫu chất phóng xạ polonium \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) nguyên chất có khối lượng ban đầu \({{\rm{m}}_0} = 0,210{\rm{\;g}}\). Biết \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phát ra tia phóng xạ và biến dổ

28/28

Một mẫu chất phóng xạ polonium \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) nguyên chất có khối lượng ban đầu \({{\rm{m}}_0} = 0,210{\rm{\;g}}\). Biết \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phát ra tia phóng xạ và biến dổi thành hạt nhân chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\). Chu kì bán rã của \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) là 138 ngày. Cho khối lượng của các hạt nhân \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\); \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\); lần lượt là \({{\rm{m}}_{{\rm{Po}}}} = 209,9828{\rm{\;u}}\); \({{\rm{m}}_{\rm{\alpha }}} = 4,0015{\rm{\;u}}\) và \({{\rm{m}}_{{\rm{Pb}}}} = 205,9744{\rm{\;u}}\). Lấy 1u = 931,5 MeV/c2.

a

Tia phóng xạ có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4{\rm{He}}\).

ĐúngSai
b

Biết năng lượng tỏa nhiệt của một phản ứng của hạt nhân được xác định bằng biểu thức: \(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).{{\rm{c}}^2}\), trong đó mt và ms lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phân rã xấp xỉ bằng 6,43 MeV.

ĐúngSai
c

Sau 276 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\) được tạo thành trong mẫu là 0,1545g.

ĐúngSai
d

Độ phóng xạ ban đầu của mẫu polonium nói trên xấp xỉ bằng 3,5.1015 Bq.

ĐúngSai
Giải thích

a) ĐÚNG

Tia phóng xạ có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4He\).

b) ĐÚNG

Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) phân rã:

\(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).931,5 = \left( {209,9828 - 4,0015 - 205,9744} \right).931,5 \approx 6,43{\rm{\;MeV}}.\)

c) ĐÚNG

Khối lượng chì \({}_{82}^{206}Pb\) được tạo thành:

\({{\rm{m}}_{{\rm{Pb}}}} = \frac{{{{\rm{M}}_{{\rm{Pb}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{m}}_{\rm{o}}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right) = \frac{{206}}{{210}}.0,210.\left( {1 - {2^{ - \frac{{276}}{{138}}}}} \right) = 0,1545{\rm{\;g}}.\)

d) SAI

Độ phóng xạ ban đầu của mẫu Polonium đang xét:

\({{\rm{H}}_0} = {\rm{\lambda }}.{{\rm{N}}_0} = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}}.\frac{{{{\rm{m}}_0}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.86400} \right)}}.\frac{{0,210}}{{210}}.6,{02.10^{23}} \approx 3,{5.10^{13}}{\rm{\;Bq}}.\)