Một mảnh đất hình thang vuông có đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ, có diện tích là S = 24 ( m^ 2 ) . Gọi x ( m ) là độ dài đáy nhỏ và P ( x ) là chu vi mảnh đất đó. Tìm số tiệm cận của P ( x ) .
Gọi \(x\,\)là độ dài đáy nhỏ của hình thang \(\left( {x > 0} \right)\). Ta có :
Đáy lớn là \(2x\,\).
Chiều cao của hình thang là \(h = \frac{{2S}}{{x + 2x}}\, = \frac{{16}}{x}\).
Độ dài cạnh còn lại của hình thang là \[\sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{{16}}{x}} \right)}^2}} \, = \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} \].
Khi đó \[P\left( x \right) = x + \frac{{16}}{x} + 2x + \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} = 3x + \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} + \frac{{16}}{x}\] (tập xác định \(D = \left( {0;\, + \infty } \right)\)).
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } P\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {3x + \sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} + \frac{{16}}{x}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } x\left[ {3 + \sqrt {1 + \frac{{256}}{{{x^4}}}} + \frac{{16}}{{{x^2}}}} \right] = + \infty \) nên đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} P\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{x}\left[ {3{x^2} + \sqrt {{x^4} + 256} + 16} \right] = + \infty \) nên đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là trục \(Oy\)
+\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {P\left( x \right) - 4x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} - x + \frac{{16}}{x}} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{256}}{{{x^2}\sqrt {{x^2} + \frac{{256}}{{{x^2}}}} + x}} + \frac{{16}}{{{x^2}}}} \right] = 0\).
Khi đó đồ thị hàm số có 1 tiệm cận xiên \[y = 4x\].
Vậy đồ thị hàm số có 2 tiệm cận.