Một loài thực vật, màu hoa do 1 gen có 2 alen quy định; hình dạng quả do 2 cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Phép lai P:
Phương pháp:
Bước 1: Xét tỉ lệ phân li tính trạng, tìm quy luật di truyền, kiểu gen của P.
Bước 2: Từ tỉ lệ kiểu hình đề cho, phân tích tỉ lệ, xét các trường hợp có thể xảy ra.
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
- Tỉ lệ phân li tính trạng của từng cặp gen.
+ Tính trạng màu hoa: Đỏ : trắng = 3:1 tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định.
Quy ước: D: đỏ; d: trắng. Kiểu gen của P: Dd × Dd.
+ Tình trạng hình dạng quả : Tròn : dài =9:7→ tính trạng do 2 gen mỗi gen 2 alen tương tác bổ sung quy định.
Quy ước: A−:B−: tròn ; tất cả các kiểu gen còn lại quy định quả dài. Kiểu gen của P:AaBb×AaBb
Nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ kiểu hình là (9:7). (3:1) khác với tỉ lệ đề bài → một trong 2 gen quy định hình dạng quả liên kết với gen quy định màu hoa.
+ Ta có tỉ lệ kiểu hình ở F1có:
A−:B−;D−=40,5%. Giả sừ B liên kết với D.→B−:D−=0,54→bd/bd=0,04 .
→ Có thế xảy 2TH :
TH1: P: AaBDbd×AaBdbD;f=20%
TH2: P:Aa BdbD×AaBdbD;f=40%
+ Xét các phát biểu:
Ý A, sai. Hoa trắng, qua dài =aa.dd;B−+dd,bb+A−(dd,bb)=1×(2+1)+2×1=5
Ý B, đúng.
Ý C, đúng. F1 có hoa đỏ, quả dài =aaD−,B−+D−b b+A−D−,bb=1×(5+2)+2×2=11 kiểu gen .
Ý D, đúng. Đúng cho cả 2 trường hợp vì:
Hoa đỏ, quả dài =aa(bD/bD+BD/BD)+AA(bD/bD)=14×12%=3%.
Chọn A.