Một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 cặp gen A, a và B, b
Phương pháp:
Bước 1: Biện luận kiểu gen của P, quy ước gen.
Bước 2: Dựa vào tỉ lệ thân cao hoa trắng => tần số HVG, kiểu gen của P.
P dị hợp 1 cặp gen: Aa, Dd aa, Dd: A-D- = 0,25 + aadd; A-dd = 0,25 - aadd; aaD - = 0,5 - aadd
Bước 3: Viết tỉ lệ giao tử ở P, tính tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng.
Cách giải:
F1 có 21 loại kiểu gen = 7 3 => có 2 cặp NST, 1 cặp mang 2 cặp gen, có HVG ở 1 bên, còn cặp NST còn lại mang 1 cặp gen dị hợp.
Do cặp Aa và Bb phân li độc lập nên cặp Dd sẽ nằm trên cùng 1 NST với cặp Aa hoặc Bb), giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST.
=> P: (Aa, Dd)Bb (aa, Dd)Bb.
Thân cao, hoa trắng: AaddB− =7,5%→Aadd=0,0750,75=0,1→Aa,Dd giảm phân cho Ad = 0,2 (vì aa,Dd giảm phân cho ad=0,5) là giao tử hoán vị. Tần số HVG = 40%.
Kiểu gen của P:ADadBb×aDadBb;f=40%→0,3AD:0,3ad:0,2aD:0,2Ad×0,5aD:0,5ad1BB:2Bb:1bb
Tỉ lệ thấp, đỏ thuần chủng: aDaDBB+aDaDbb=2×0,2aD×0,5aD×0,25BB/bb=0,05
Tỉ lệ thấp đỏ = aaD-B-= 0,4 x 0,75 =0,3è thấp đỏ dị hợp = 0,3- 0,05=0,25
Chọn C