Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ NST lưỡng bội là 2n = 6. Xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Gi
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về cách tính số loại kiểu gen của quần thể.
Cách giải:
I sai. Số loại kiểu gen tối đa của loài này là 42.
Số loại kiểu gen ở cơ thể lưỡng bội (2n) là: 3 \( \times \) 3 \( \times \) 1 = 9 (KG)
Số loại KG ở thể ba (2n + 1) là: 4 \( \times \) 3 \( \times \) 1 \( \times \) 2 + 3 \( \times \) 3 \( \times \) 1 = 33 (KG)
II sai. Số loại kiểu gen về kiểu hình trội 3 tính trạng là 20.
Số loại KG trội 3 cặp tính trạng ở thể lưỡng bội (2n) là: 2 \( \times \) 2 \( \times \) 1 = 4 (KG)
Số loại KG trội 3 cặp tính trạng ở thể ba (2n + 1) là: 3 \( \times \) 2 \( \times \) 1 \( \times \) 2 + 2 \( \times \) 2 \( \times \) 1 = 16 (KG)
III sai. Số loại kiểu gen ở các thể ba là: 33 kiểu gen.
IV đúng. Số loại KG về kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng là 18.
Số loại KG lặn 1 trong 3 tính trạng ở thể lưỡng bội (2n) là: 1 \( \times \) 2 \( \times \) 1 \( \times \) 2 = 4 (KG)
Số loại KG lặn 1 trong 3 tính trạng ở thể ba (2n + 1) là: (1\( \times \)2\( \times \)1+1\( \times \)3\( \times \)1) \( \times \) 2 + 1 \( \times \) 2 \( \times \) 1 \( \times \) 2 = 14 (KG)
Chọn A.