Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I → VII), trên mỗi cặp
Đáp án: C
Dạng đột biến | Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp | KL | ||||||
I | II | III | IV | V | VI | VII | ||
A | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | Tam bội (3n) |
B | 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | Thể một (2n – 1) |
C | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | Thể ba (2n + 1) |
D | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 2 | 2 | Thể bốn (2n + 2) |
Xét 1 cặp gen có 2 alen, số kiểu gen
Số kiểu gen tối đa | KG quy định KH trội | KG quy định KH lặn | ||||
Thể lưỡng bội | Tam bội | Tứ bội | Thể lưỡng bội | Tam bội | Đơn bội | |
3 | 4 | 5 | 2 | 3 | 1 | 1 |
I sai. Dạng 3n giảm phân tạo giao tử bình thường chiếm 1/2
II đúng. Số kiểu gen của thể bốn:
![]()
(coi như cặp NST mang đột biến là thể tứ bội)
III sai, dạng C. 2n +1
Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng:
![]()
kiểu gen.
IV sai.
Nếu cặp NST đột biến mang gen quy định tính trạng lặn sẽ có:
![]()
Nếu cặp NST đột biến không mang gen quy định tính trạng lặn sẽ có:
![]()
Đột biến dạng B có 1792 kiểu gen quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn