Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gen nằm trên NST thường có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn.
Mắt vàng \( \times \) mắt vàng \( \to \) F1: 3 mắt vàng : 1 mắt trắng \( \to \) Mắt vàng trội hoàn toàn so với mắt trắng.
Mắt đỏ \( \times \) mắt nâu \( \to \) F1: 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng : 2 mắt nâu \( \to \) Mắt đỏ, mắt nâu trội so với mắt vàng, mắt nâu trội so với mắt đỏ.
Gọi alen quy định kiểu hình mắt nâu >> mắt đỏ >> mắt vàng >> mắt trắng theo thứ tự là A1 >> A2 >> A3 >> A4.
\( \to \) Kiểu gen của 2 phép lai là:
Phép lai 1: A2A3 × A1A3, A2A4 × A1A3 hoặc A2A3 \( \times \) A1A4
Phép lai 2: A3A4 \( \times \) A3A4
Cho cá thể mắt nâu ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với 1 trong 2 cá thể mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 2, ta có:
TH1: A1A3 \( \times \) A3A4 \( \to \) 50% mắt nâu : 50% mắt vàng.
TH2: A1A4 \( \times \) A3A4 \( \to \) 50% mắt nâu : 25% mắt vàng : 25% mắt trắng. Chọn A.