Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AB/abDd x B/abDd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Biế
Phương pháp:
- Từ kiểu gen của P, kết quả kiểu hình lặn của F1, suy ra tần số hoán vị f.
- Từ tần số hoán vị của P, suy ra tính toán các yêu cầu của đề bài.
Cách giải:
F1: \(\frac{{ab}}{{ab}}{\rm{dd}}\) chiếm 2,25% => \(\frac{{ab}}{{ab}}\)= 0,225 : 0,25 = 0,09 = 0,3 ´ 0,3
=> f = (0,5-0,3) ´ 2= 0,4
I. tỉ lệ các kiểu gen mang 1 alen lặn:
Ta sử dụng công thức tính nhanh tỉ lệ kiểu gen 1 alen lặn cho 2 gen liên kết dị hợp 2 bên = f ´ (1- f )
1/4 ´ (0,6´0,4) + 1/2 ´ (1-0,6´0,4) = 0,4422
=> I Sai
II. Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội ở F1:
3/4 ´ (0,5 + 0,09) = 177/400
Tỉ lệ kiểu gen có 3 alen trội quy định 3 tính trạng trội:
1/2Dd ´ (0,3´0,3´2 \(\frac{{AB}}{{ab}}\) + 0,2´0,2´2 \(\frac{{Ab}}{{aB}}\))= 13/100
Xác suất thu được cá thể có 3 alen trội là: 13/100 : 177/400 = 52/177
=> II Đúng
III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở F1:
1/4 dd ´ [ (2´0,2´0,3+0,2´0,2)\(\frac{{Ab}}{{\_b}}\) + (2´0,2´0,3+0,2´0,2)\(\frac{{aB}}{{a\_}}\)] + 3/4 D_ ´ 0,09 \(\frac{{ab}}{{ab}}\) = 14,75%
=> III Đúng
IV. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 1 cặp mang 3 tính trạng trội là:
1/2 Dd ´ 0,09 \(\frac{{AB}}{{AB}}\) + 1/4 DD ´ (2´0,2´0,3 \(\frac{{AB}}{{aB}}\)+ 2´0,2´0,3 \(\frac{{AB}}{{Ab}}\) ) = 21/200
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 1 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trội là: 21/200 : 177/400 = 14/59
=> IV sai
Chọn D.