Một lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là một tam giác đều
Gọi H là giao điểm của đường kéo dài tia tới với màn ảnh (H.26.1G).
Ta có: AH = 2 m.
Ta hãy tính góc lệch của tia lam.
Vì góc lệch của tia lam là cực tiểu nên
r1 = r2 = A/2 = 30°
sini1 = n1sinr1 = 1,525.0,5 = 0,7615
⇒ i1 = 49,5966° = i2
Dlam min = i1 + i2 - A = 39,193°
Gọi L là giao điểm của tia lam với màn ảnh, ta có :
HL = AHtanDlam min = 2tan39,193° = 1,631 m
Ta hãy tính góc lệch của tia đỏ.
r1 = 30,199° ; r2 = A - r1 = 60 - 30,199 = 29,801°
sini2 = nđsinr2 = 1,5140. sin29,801° = 0,75244 ⇒ i2 = 48,802°
Dđ = i1 + i2 - A = 49,5966° + 48,802° - 60° = 38,3986°
Gọi Đ là vết của tia đỏ trên màn ảnh, ta có :
HĐ = AH tanDđ = 2.tan38,3986° = 1,585 m
Tương tự, đối với tia tím, ta có :
r1 = 29,810° ; r2 = A - r1 = 60°- 29,810° = 30,19°
sini2 = ntsinr2 = 1,5318.sin30,19° = 0,7703 ⇒ i2 = 50,381°
Dt = i1 + i2 - A = 49,5966° + 50,381° - 60° = 39,977°
Gọi T là vết của tia tím trên màn ảnh, ta có :
HT = AH tanDt = 2. 0,834 = 1,668 m
Khoảng cách giữa vạch đỏ và vạch lam :
HL - HĐ = 1,631 - 1,585 = 0,046 m = 4,6 cm
Khoảng cách giữa vạch lam và vạch tím :
HT - HL = 1,668 - 1,631 = 0,037 m = 3,7 cm.