Một kỹ sư tiến hành lắp ráp một rotor của động cơ phản lực. Rotor có 9 khe cắm cánh quạt được đánh số cố định từ 1 đến 9 theo vòng tròn (như hình vẽ)
Lời giải
Đáp án: \[2592\]
Ta có \[1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45\] nên để tổng khối lượng \[3\] cánh quạt trong mỗi nhóm bằng nhau thì tổng khối lượng mỗi nhóm bằng \[15\].
Ta chia các số từ \[1\] đến \[9\] thành \[3\] bộ: \[\left\{ {1;2;3} \right\}\], \[\left\{ {4;5;6} \right\}\], \[\left\{ {7;8;9} \right\}\].
Dễ thấy để lấy \[3\] số có tổng bằng \[15\] thì mỗi bộ ta lấy ra \[1\] số.
Ta có các bộ \[3\] số có tổng bằng \[15\] là:
+ có chứa số \[9\]: \[\left\{ {9;5;1} \right\}\], \[\left\{ {9;4;2} \right\}\].
+ có chứa số \[8\]: \[\left\{ {8;6;1} \right\}\], \[\left\{ {8;5;2} \right\}\], \[\left\{ {8;4;3} \right\}\].
+ có chứa số \[7\]: \[\left\{ {7;6;2} \right\}\], \[\left\{ {7;5;3} \right\}\].
Từ đây ta dễ dàng thấy có \[2\] cách chọn \[3\] bộ số thỏa mãn là
+ \[\left\{ {9;5;1} \right\}\], \[\left\{ {8;4;3} \right\}\], \[\left\{ {7;6;2} \right\}\].
+ \[\left\{ {9;4;2} \right\}\], \[\left\{ {8;6;1} \right\}\], \[\left\{ {7;5;3} \right\}\].
Giờ ta sẽ đếm số cách sắp xếp vào \[9\] khe rotor.
Rotor có \[9\] khe được đánh số cố định từ \[1\] đến \[9\]. Ta có đúng \[3\] tam giác đều trên rotor:
+ Tam giác \[{T_1}\]: khe \[1\], \[4\], \[7\].
+ Tam giác \[{T_2}\]: khe \[2\], \[5\], \[8\].
+ Tam giác \[{T_3}\]: khe \[3\], \[6\], \[9\].
Chọn một cách chọn \[3\] bố số, có \[2\] cách.
Chọn bộ số điền vào \[3\] tam giác, có \[3!\] cách.
Sắp xếp các số trong \[3\] tam giác, có \[{\left( {3!} \right)^3}\] cách.
Số cách xếp thỏa mãn là \[2 \cdot 3! \cdot {\left( {3!} \right)^3} = 2592\].

