Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400 \(c{m^3}\).
Đồ thị là đồ thị \(p - T\).
Với một lượng khí xác định, ta có:
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{hang so}}\)
Suy ra:
\(V\~\frac{T}{p}\)
Ở trạng thái \((1)\):
\({p_1} = 1,0\) atm, \({T_1} = 290\;K\), \({V_1} = 400\;c{m^3}\).
a) Đúng
Quá trình \((2) \to (3)\) là đoạn nằm ngang trên đồ thị \(p - T\), nên áp suất không đổi:
\({p_2} = {p_3} = 1,8\) atm
Khi đi từ \((2)\) đến \((3)\), nhiệt độ tăng nên thể tích tăng.
Vậy đây là quá trình dãn nở đẳng áp.
b) Đúng
Trước hết tìm \({T_2}\).
Quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích nên:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
Suy ra:
\({T_2} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{1,8.290}}{{1,0}} = 522\;K\)
Từ đồ thị hình bình hành:
\({T_4} = 870\;K\)
Do đó:
\({T_3} = {T_2} + ({T_4} - {T_1}) = 522 + (870 - 290) = 1102\;K\)
Ở trạng thái \((3)\):
\({p_3} = 1,8\) atm, \({T_3} = 1102\;K\)
Áp dụng:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}}\)
Suy ra:
\({V_3} = {V_1}.\frac{{{p_1}}}{{{p_3}}}.\frac{{{T_3}}}{{{T_1}}}\)
\({V_3} = 400.\frac{{1,0}}{{1,8}}.\frac{{1102}}{{290}} \approx 844,4\;c{m^3}\)
c) Đúng
Như trên, quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
\({T_2} = \frac{{1,8.290}}{{1,0}} = 522\;K\)
d) Sai
Quá trình \((1) \to (2)\) là đẳng tích vì đường thẳng đi qua gốc tọa độ, tức là \(\frac{p}{T}\) không đổi.
Nhưng quá trình \((3) \to (4)\) không phải đẳng tích.
Ta kiểm tra:
Ở trạng thái \((3)\):
\({V_3} \approx 844,4\;c{m^3}\)
Ở trạng thái \((4)\):
\({p_4} = 1,0\) atm, \({T_4} = 870\;K\)
\({V_4} = {V_1}.\frac{{{p_1}}}{{{p_4}}}.\frac{{{T_4}}}{{{T_1}}}\)
\({V_4} = 400.\frac{{1,0}}{{1,0}}.\frac{{870}}{{290}} = 1200\;c{m^3}\)
Vì \({V_4} \ne {V_3}\) nên quá trình \((3) \to (4)\) không phải đẳng tích.
