Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện chu trình biến đổi trạng thái được mô tả như hình vẽ bên dưới. Biết \({V}_{1}=2\) lít; \({V}_{3}=8\) lít. 1. Các thông số của khối khí ở trạng thái 3
1. ĐÚNG
Ta có thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là \({V}_{3}=8\) lít.
Từ đồ thị ta xác định được áp suất và nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) lần lượt là: \({p}_{3}={p}_{1}={10}^{5}\) Pa và \({T}_{3}=600\) K.
2. SAI
Từ đồ thị pOT như hình vẽ, ta thấy đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc p theo T của quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là đường thẳng vuông góc với trục OT nên đây là quá trình đẳng nhiệt.
Suy ra: áp suất và thể tích của khối khí trong quá trình này tỉ lệ nghịch với nhau.
Mà: \({p}_{3}<{p}_{2}\)
Suy ra: \({V}_{3}>{V}_{2}\)
Vậy quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
3. ĐÚNG
Số phân tử của khối khí là:
\({p}_{3}.{V}_{3}=nR{T}_{3}=\frac{N}{{N}_{A}}R{T}_{3}\) \(N=\frac{{N}_{A}.{p}_{3}.{V}_{3}}{R{T}_{3}}=\frac{6,02.{10}^{23}.{10}^{5}.8.{10}^{-3}}{8,31.600}≈9,7.{10}^{22}\) phân tử.
4. SAI
Công mà khối khí nhận được khi biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là:
\({A}_{31}={p}_{3}.∆V={p}_{3}.\left. ({V}_{3}-{V}_{1}) \right.={10}^{5}.\left. (8-2) \right..{10}^{-3}=600\) J.
