Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 11 có đáp án - Đề 2

Một hộp chứa 20 cái thẻ được đánh số từ 1 đến 20 (mỗi thẻ đánh một số). Rút ngẫu nhiên đồng thời \(2\) thẻ.

20/21

Một hộp chứa \[20\]cái thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(20\) (mỗi thẻ đánh một số). Rút ngẫu nhiên đồng thời \(2\) thẻ. Tính xác suất để rút được hai thẻ mà tổng hai số ghi trên thẻ là một số lẻ. 

0/3000 ký tự
Giải thích

Một hộp chứa \[20\]cái thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(20\) (mỗi thẻ đánh một số) nên có \[10\] thẻ đánh số chẵn và \[10\] thẻ đánh số lẻ.

Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = C_{20}^2\].

Gọi \[A\] là biến cố:rút được hai thẻ mà tổng hai số ghi trên thẻ là một số lẻ”.

Khi đó ta rút một thẻ lẻ một thẻ chẵn.

Rút \(1\) thẻ chẵn từ \(10\) thẻ chẵn, số cách chọn là \[C_{10}^1\].

Rút \(1\) thẻ lẻ từ \(10\) thẻ lẻ, số cách chọn là \[C_{10}^1\].

Theo quy tắc nhân, số cách chọn biến cố \[A\]: \[n\left( A \right) = C_{10}^1 \cdot C_{10}^1\].

Xác suất xảy ra \[A\]\[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{10}^1 \cdot C_{10}^1}}{{C_{20}^2}} = \frac{{10}}{{19}}\].