Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau: Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng \({m_1}\) (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt l
Dữ kiện:
\({m_1} = 0,15kg,\quad {t_1} = - {10^\circ }C\)
\({m_2} = 3,03kg,\quad {t_2} = {21^\circ }C,\quad t = {16^\circ }C\)
cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)
Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)
Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J
Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:
Làm nóng nước đá từ \( - {10^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\):
Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J
Nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\): \({Q_2} = {m_1}\lambda \)
Làm nóng phần nước tan từ \({0^\circ }C\) đến \({16^\circ }C\): \({Q_3} = {m_1}{c_{nu?c}}.16 = 0,15.4200.16 = 10080J\)
Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3
\(63630 = 3150 + 0,15\lambda + 10080\)
\(0,15\lambda = 50400\) \(\lambda = 336000J/kg = 336kJ/kg\)
a) Đúng
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
b) Sai
Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.
c) Sai
3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {10^\circ }C\) lên \({0^\circ }C\), không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\).
d) Đúng
Tính được \(\lambda = 336kJ/kg\).
