Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định nhốt trong một xilanh kín có piston dịch chuyển được. Học sinh này thay đổi thể tích V của kh
a: Đúng. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào nghịch đảo thể tích 1/V là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Do đó p tỉ lệ thuận với 1/V, suy ra tích \(p.V = \) const. Đây là đặc điểm của quá trình biến đổi đẳng nhiệt theo định luật Boyle.
b: Đúng. Tại điểm M trên đồ thị, ta có áp suất \(p = {2.10^5}{\rm{\;Pa}}\) và 1/V = 2 lít-1
\( \Rightarrow V = 0,5\) lít \( = 0,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Tích số \(p.V = {2.10^5}.0,{5.10^{ - 3}} = 100{\rm{\;J}}\).
c: Sai. Nén khí "nhanh" là một quá trình đoạn nhiệt (khí bị nén đột ngột nên không kịp tỏa nhiệt ra môi trường), khiến nội năng và nhiệt độ của khối khí tăng lên.
Nếu là nén đẳng nhiệt thì áp suất sẽ là \(p' = \frac{{100}}{{0,{{2.10}^{ - 3}}}} = {5.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Tuy nhiên, do nhiệt độ tăng nên áp suất thực tế sẽ lớn hơn \({5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
d: Đúng. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng \(pV = nRT\) ta tính được \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{100}}{{8,31.\left( {27 + 273} \right)}} \approx 0,04{\rm{\;mol}}\).
