Đề kiểm tra Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án - đề 2

Một học sinh dùng một thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01s để đo thời gian chuyển động của chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (vA = 0) đến điểm B . Kết quả th

Giải thích

a)  Học sinh đang sử dụng phương pháp đo trực tiếp để đo quãng đường và thời gian chuyển động của xe bằng dụng cụ đo. Thông qua công thức \[v = \frac{S}{t}\] để đo tốc độ trung bình của xe đồ chơi. Đây là phép đo gián tiếp. =>  Sai

b) Phương pháp đo này cho kết quả đo không chính xác vì phải phụ thuộc vào người thực hiện và điều kiện bố trí thực hiện thực hành. => Đúng

c) -  Giái trị trung bình của quãng đường:

\[\overline S  = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} + {S_5}}}{5} = \frac{{0,649 + 0,651 + 0,654 + 0,653 + 0,650}}{5} = 0,6514m\]

    - Giái trị trung bình của thời gian:

\[\overline t  = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5} = \frac{{3,49 + 3,51 + 3,54 + 3,53 + 3,50}}{5} = 3,514s\]

    - Tốc độ trung bình: \[\overline v  = \frac{{\overline S }}{{\overline t }} = \frac{{0,6514}}{{3,514}} = 0,185{\rm{m/s}}\] =>  Sai

d) Sai số tỉ đối của phép đo vận tốc:

\[v = \frac{S}{t} =  > \delta v = \delta S + \delta t = \frac{{\Delta S}}{{\overline S }} + \frac{{\Delta t}}{{\overline t }} = \frac{{0,0017 + 0,0005}}{{0,6514}} + \frac{{0,017 + 0,005}}{{3,514}} = 0,96\% \] => Đúng