Một học sinh dùng bơm tay để bơm không khí vào một quả bóng cao su có dung tích là 3 lít, với áp suất không khí ban đầu trong bóng bằng áp suất khí quyển là 105 N/m2. Mỗi lần bơm, độ dịch chu
+ Sử dụng công thức tính thể tích: \(V = Sh\)
+ Áp dụng định luật Boyle.
a) sai
Thể tích mỗi lần bơm là: \({V_0} = S.h = 11.42 = 462c{m^3} = 4,{62.10^{ - 4}}\left( {{m^3}} \right)\)
Gọi V0, p0 là thể tích và áp suất mỗi lần bơm
Khi nén vào bóng có thể tích V có áp suất p1
Áp dụng định luật Boyle: \(\left( {n{V_0} + V} \right){p_0} = {p_1}V\)
\( \Rightarrow \left( {10.4,{{62.10}^{ - 4}} + {{3.10}^{ - 3}}} \right){.10^5} = p{.3.10^{ - 3}}\)
\( \Rightarrow p = 2,{54.10^5}\left( {Pa} \right)\)
b) sai
Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
c) đúng
Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm3.
d) đúng
Áp dụng định luật Boyle, ta có: \(\left( {n{V_0} + V} \right){p_0} = {p_2}V\)
\( \Rightarrow \left( {n.4,{{62.10}^{ - 4}} + {{3.10}^{ - 3}}} \right){.10^5} = {5.10^5}{.3.10^{ - 3}}\)
\( \Rightarrow n = 25,974 \approx 26\)