Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữ áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.
Đáp án: Đ– S– S – S
a) Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác.
Chọn ĐÚNG.
b) Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \[pV = {\rm{0,3}}\,{\rm{;}}\] trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,{\rm{Pa}}\)và \(V\) được tính bằng \[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\]
Lần đo | V (\[{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]) | p (\({10^5}\,Pa\)) | pV |
1 | 22 | 1,04 | 22,88 |
2 | 20 | 1,14 | 22,80 |
3 | 18 | 1,29 | 23,22 |
4 | 16 | 1,43 | 22,88 |
5 | 14 | 1,64 | 22,96 |
Giá trị trung bình của \(pV\) là: \[\overline {pV} = \frac{{22,88 + 22,80 + 23,22 + 22,88 + 22,96}}{5} = 22,948.\]
Chọn SAI.
c) Mật độ phân tử khí tỷ lệ thuận với áp suất
Chọn SAI.
d) Lượng khí đã dùng là
\[\overline {pV} = nRT \Rightarrow n = \frac{{\overline {pV} }}{{RT}} = \frac{{22,948 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{8,31 \cdot 298}} = 9,27 \cdot {10^{ - 9}}\,{\rm{mol}}{\rm{.}}\]
Chọn SAI.
