Một gen có chiều dài 0,1275 micromet và có G = 30% số nuclêôtit của gen. Sau đột biến số liên kết hiđrô của gen là 974. Chiều dài gen đột biến không thay đổi, đột biến trên thuộc dạng nào sau
Bước 1: Tính số nucleotit của đoạn ADN dựa vào công thức liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit
L=N2×3,4Å;1nm=10Å,1μm=104Å.
Bước 2: Tính số nucleotit các loại của đoạn ADN: %A+%G=50%; %A - %G =30%
Bước 3: Tính số liên kết hidro trước đột biến
H = 2A+3G.
Bước 4: So sánh số liên kết hidro trước và sau đột biến.
Dạng ĐB | Thay thế 1 cặp | Thêm 1 cặp | Mất 1 |
Chiều dài | Không đổi | Tăng 3,4 Å | Giảm 3,4 Å |
N | N | N+2 | N-2 |
Số LK hidro | A−T→T−AG−X→X−G → Không đổi A - T → G - X → Tăng 1 G - X → A - T → Giảm 1 | Tăng 1 cặp A-T → tăng 2 LK. Tăng 1 cặp G-X → tăng 3 LK. | Giảm 1 cặp A-T → giảm 2 LK. Giảm 1 cặp G-X → giảm 3 LK.
|
Cách giải:
Số nucleotit của gen là: N=2L3,4=750 nucleotit.
G = 30%N=225 nucleotit → A=20%N=150.
Số liên kết hidro của gen trước đột biến là: H = 2A + 3G=975.
Sau đột biến số liên kết hiđrô của gen là 974, chiều dài của gen không đổi → đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
Chọn D.