Một điểm sáng S đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ L1 có tiêu cự f1 = 24 cm. Sau L1 người ta đặt một màn E vuông góc
Tính d và d’ để Lmin Ta có sơ đồ tạo ảnh:
- Khi ảnh hiện rõ trên màn, khoảng cách vật –màn là khoảng cách L giữa vật thật và ảnh thật.
- Mặt khác: f =
à d, d’ là hai nghiệm của phương trình: x2 – L.x + f.L = 0
Δ = L2 – 4Lf.
ĐK để phương trình có nghiệm là Δ à L 4f
Suy ra: Lmin = 4f = 96cm
Khi đó: d = d’ = Lmin/2 = 48cm
Tìm f2 và vẽ hình Sơ đồ tạo ảnh:
S→(L1)S1'→(L2)S2'
Ta có:
Vì vết sáng trên màn có đường kính không đổi khi tịnh tiến màn nên chùm tia ló tạo bởi L2 phải là chùm song song với trục chính. Tức là ảnh của S tạo bởi hệ hai thấu kính phải ở xa vô cùng. Ta có: d2'=∞→d2=f2
Mà:d2=l−d1'= 18- 48 = -30cm
Vậy: f2 = -30cm: L2 là thấu kính phân kì.b.
Có 3 trường hợp lớn có thể xảy ra:TH1: chùm ló sau L2 là một chùm hội tụ và điểm hội tụ A nằm trước ảnh
Từ hình vẽ, ta có:D'D=40−d2'30−d2'=2
Vậy: 40 – d2’ = 60 – 2d2’ à d2’ = 20cm
Từ đó:f2=d2d2'd2+d2'=−30.20−10=60cm
à Thấu kính L2 là thấu kính hội tụ.
- TH2: chùm ló sau L2 là một chùm hội tụ và điểm hội tụ A nằm sau ảnh S'1

Lúc này S2’ nằm trong khoảng giữa hai vị trí của màn E, ta có:D'D=40−d2'd2'−30=2
Vậy:40 – d2’ = 2d2’ – 60 =>d2'=1003cm
Từ đó:f2=d2d2'd2+d2'=−30.1003−30+1003=−300cm
Thấu kính L2 là một thấu kính phân kì.
- TH3: chùm ló sau L2 là một chùm phân kì. ảnh S2’ là ảnh ảo.
Từ hình vẽ, ta có:
O2S2’ = |d2’|, O2S1’ = |d2|

Vậy:D'D=d2+d2'+10d2+d2'=40−d2'30−d2'=2
Suy ra: d2’ = 20cm > 0: điều này vô lí.