Một dây đồng điện trở {R} = 3\Omega \) được uốn thành hình vuông cạnh
Giải thích
\(S = {a^2} = 0,{4^2} = 0,16{m^2}\)
\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}} = \frac{{15\Delta t \cdot 0,16}}{{\Delta t}} = 2,4\;{\rm{V}}\)
\({i_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{2,4}}{3} = 0,8\;{\rm{A}}\)
B tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow {{\rm{B}}_{\rm{c}}}\) ngược chiều \({\rm{B}} \Rightarrow \) áp dụng quy tắc nắm tay phải được \({i_c}\) ngược chiều kim đồng hồ
Nguồn \(E = 6\;{\rm{V}}\) sinh ra dòng điện \(i = \frac{E}{R} = \frac{6}{3} = 2\;{\rm{A}}\) chạy cùng chiều kim đồng hồ
Cường độ dòng điện tổng hợp chạy trong mạch là \(i - {i_c} = 2 - 0,8 = 1,2\;{\rm{A}}\)
