Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần Phi (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian t (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Từ đồ thị ta đọc được:
\(t = 0\): \(\Phi = 0\) Wb.
\(t = 100\) ms: \(\Phi = 0,20\) Wb.
\(t = 300\) ms: \(\Phi = 0,15\) Wb.
\(t = 500\) ms: \(\Phi = 0,15\) Wb.
Đổi: \(100\) ms \( = 0,1\) s; \(200\) ms \( = 0,2\) s.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn:
\(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\)
Điện lượng qua tiết diện dây dẫn:
\(q = \frac{{|\Delta \Phi |}}{R}\)
a) Đúng
Từ \(0\) đến \(100\) ms:
\({q_1} = \frac{{|0,20 - 0|}}{2} = 0,10\;C\)
Từ \(100\) ms đến \(300\) ms:
\({q_2} = \frac{{|0,15 - 0,20|}}{2} = 0,025\;C\)
Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện dây dẫn:
\(q = {q_1} + {q_2} = 0,10 + 0,025 = 0,125\;C\)
b) Sai
Từ \(100\) ms đến \(300\) ms:
\(\Delta \Phi = 0,15 - 0,20 = - 0,05\;Wb\)
\(\Delta t = 300 - 100 = 200\) ms \( = 0,2\) s
Độ lớn suất điện động cảm ứng:
\(e = \left| {\frac{{ - 0,05}}{{0,2}}} \right| = 0,25\;V\)
Mệnh đề nói bằng \(2,0\;V\) nên sai.
c) Đúng
Từ \(300\) ms đến \(500\) ms, đồ thị nằm ngang nên từ thông không đổi:
\(\Delta \Phi = 0\)
Do đó:
\(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = 0\)
d) Đúng
Từ \(0\) đến \(100\) ms:
\({e_1} = \left| {\frac{{0,20 - 0}}{{0,1}}} \right| = 2,0\;V\)
Từ \(100\) ms đến \(300\) ms:
\({e_2} = 0,25\;V\)
Tỉ số:
\(\frac{{{e_1}}}{{{e_2}}} = \frac{{2,0}}{{0,25}} = 8\)
Vậy suất điện động cảm ứng trong giai đoạn \(0\) đến \(100\) ms gấp 8 lần giai đoạn \(100\) ms đến \(300\) ms.
