Bài tập Ứng dụng của xác suất thực nghiệm trong một số bài toán đơn giản lớp 8 (có lời giải)

Một cửa hàng điện máy thống kê lại số lượng các mặt hàng bán trong tháng vừa qua ở bảng sau: Mặt hàng Số lượng (chiếc) Ti vi 12 Tủ lạnh 8 Điện thoại 22 Máy tí

3/10

Một cửa hàng điện máy thống kê lại số lượng các mặt hàng bán trong tháng vừa qua ở bảng sau:

Mặt hàng

Số lượng (chiếc)

Ti vi

12

Tủ lạnh

8

Điện thoại

22

Máy tính

19

Quạt

9

Điều hòa

6

Máy giặt

8

Giả sử tháng tiếp theo cửa hàng bán được 100 chiếc các mặt hàng. Dự đoán tháng tiếp theo cửa hàng bán được:

21 điện thoại;

19 máy tính;

7 điều hòa;

15 máy giặt.

Giải thích

Đáp án đúng là: C

Tổng số mặt hàng cửa hàng bán được trong tháng vừa qua là:

12 + 8 + 22 + 19 + 9 + 6 + 8 = 84 (chiếc).

Xác suất tiêu thụ điện thoại của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{{22}}{{84}} = \frac{{11}}{{42}}\].

Xác suất tiêu thụ máy tính của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{{19}}{{84}}\].

Xác suất tiêu thụ điều hòa của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{6}{{84}} = \frac{1}{{14}}\].

Xác suất tiêu thụ máy giặt của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{8}{{84}} = \frac{2}{{21}}\].

Gọi a, b, c, d lần lượt là số điện thoại, số máy tính, số điều hòa, số máy giặt cửa hàng bán được trong tháng tiếp theo.

Ta có \[\frac{a}{{100}} \approx \frac{{11}}{{42}} \Rightarrow a \approx \frac{{11 \cdot 100}}{{42}} \approx 26\].

\[\frac{b}{{100}} \approx \frac{{19}}{{84}} \Rightarrow b \approx \frac{{19 \cdot 100}}{{84}} \approx 23\].

\[\frac{c}{{100}} \approx \frac{1}{{14}} \Rightarrow c \approx \frac{{1 \cdot 100}}{{14}} \approx 7\].

\[\frac{d}{{100}} \approx \frac{2}{{21}} \Rightarrow d \approx \frac{{2 \cdot 100}}{{21}} \approx 10\].

 Vậy dự đoán tháng tiếp theo cửa hàng bán được khoảng 26 điện thoại, 23 máy tính, 7 điều hòa và 10 máy giặt.