Một chiếc xe tải vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,00 độ C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là
Phương pháp:
- Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\).
- Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí: \({\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}k{\rm{\Delta }}T\)
Cách giải:
a) Áp dụng phương trình Clapeyron:
\(pV = nRT \Rightarrow {2,70.10^5}.0,5 = n.8,31.\left( {273 + 3} \right)\)
\( \Rightarrow n \approx 58,86\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\( \to \) a sai.
b) Ta có: \({p_b}V = nR{T_b} \Rightarrow {p_b}.0,5 = n = 58,86.8,31.\left( {273 + 42} \right)\)
\( \Rightarrow {p_b} \approx {3,08.10^5}\left( {Pa} \right)\)
\( \to \) b đúng.
c) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí:
\({\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}k{\rm{\Delta }}T = \frac{3}{2}{1,38.10^{ - 23}}.\left( {42 - 3} \right) = {2,691.10^{ - 22}}\left( J \right)\)
\( \to \) c sai.
d) Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm vào nhau và va chạm vào thành lốp. Khi va chạm vào thành lốp gây ra áp suất lên thành lốp.
\( \to \) d đúng.