Bài tập Vận dụng phương trình đường thẳng vào giải quyết bài toán liên quan đến thực tế lớp 12 (có lời giải)

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a: x =  - 3 + t; y = 1 + t; z =  - 2 + 4t và a cắt mặt bàn (P): x + y – 2z +

16/25

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 3 + t}\\{y = 1 + t}\\{z =  - 2 + 4t}\end{array}} \right.\) và a cắt mặt bàn (P): x + y – 2z + 6 = 0 tại điểm F. Độ dài chân bàn FA = 80\(\sqrt 3 \) cm.

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a: x =  - 3 + t; y = 1 + t; z =  - 2 + 4t và a cắt mặt bàn (P): x + y – 2z + 6 = 0 tại điểm F (ảnh 1)

Khi đó:

a

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng a có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là 40\(\sqrt 2 \) cm.

ĐúngSai
d

Gọi H là hình chiếu vuông góc của F lên mặt đất. Toạ độ của điểm H là \(\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{7}{3};0} \right)\).

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.                   b) Sai.                    c) Đúng.         d) Đúng.

a) Đúng. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 2} \right)\).

b) Sai. Đường thẳng a có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1;4} \right)\).

c) Sai. Phương trình tham số của đường thẳng a: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 3 + t}\\{y = 1 + t}\\{z =  - 2 + 4t}\end{array}} \right.\).

Ta có: a \( \cap \) (P) = F. Khi đó F(−3 + t; 1 + t; −2 + 4t) thay vào phương trình mặt phẳng (P), ta được: – 3 + t + 1 + t – 2(− 2 + 4t) + 6 = 0 ⇔ t = \(\frac{4}{3}\).

Þ \(F\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{7}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\).

Vì A thuộc đường thẳng a nên toạ độ của điểm  A được biểu diễn theo tham số u như sau: A(− 3 + u, 1 + u, − 2 + 4u).

Mặt khác FA = 80\(\sqrt 3 \).

Nên \(\sqrt {{{\left( { - 3 + u + \frac{5}{3}} \right)}^2} + {{\left( {1 + u - \frac{7}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 4u - \frac{{10}}{3}} \right)}^2}}  = 80\sqrt 3 \)

 \(\sqrt {{{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2} + {{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2} + 16 \cdot {{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2}}  = 80\sqrt 3  \Leftrightarrow \sqrt {18 \cdot {{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2}}  = 80\sqrt 3 \)

\( \Leftrightarrow {\left( {u - \frac{4}{3}} \right)^2} = \frac{{3200}}{3} \Leftrightarrow \left| {u - \frac{4}{3}} \right| = \sqrt {\frac{{3200}}{3}}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{u - \frac{4}{3} = \frac{{40\sqrt 6 }}{3}}\\{u + \frac{4}{3} =  - \frac{{40\sqrt 6 }}{3}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{u = \frac{{40\sqrt 6  + 4}}{3}}\\{u = \frac{{40\sqrt 6  - 4}}{3}}\end{array}} \right.\).

Trường hợp 1:\(u = \frac{{40\sqrt 6  + 4}}{3}\) nên \(A\left( {\frac{{ - 5 + 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{7 + 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{10 + 160\sqrt 6 }}{3}} \right)\) khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là:

d(A, (P)) = \(\frac{{\left| {\frac{{ - 5 + 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{7 + 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{10 + 160\sqrt 6 }}{3} \cdot \left( { - 2} \right) + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 80\).

Trường hợp 2: u = \(\frac{{4 - 40\sqrt 6 }}{3}\) nên \(A\left( {\frac{{ - 5 - 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{7 - 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{10 - 160\sqrt 6 }}{3}} \right)\).

d(A, (P)) = \(\frac{{\left| {\frac{{ - 5 - 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{7 - 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{10 - 160\sqrt 6 }}{3} \cdot \left( { - 2} \right) + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 80\).

Vậy độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là 80 cm.

d) Đúng. Gọi H là hình chiếu vuông góc của F lên mặt đất.

Toạ độ của điểm H là \(\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{7}{3};0} \right)\).