Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ toạ độ Oxyz. Điểm A là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng a: x = - 3 + t; y = 1 + t; z = - 2 + 4t và a cắt mặt bàn (P): x + y – 2z +
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 2} \right)\).
b) Sai. Đường thẳng a có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1;1;4} \right)\).
c) Sai. Phương trình tham số của đường thẳng a: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + t}\\{y = 1 + t}\\{z = - 2 + 4t}\end{array}} \right.\).
Ta có: a \( \cap \) (P) = F. Khi đó F(−3 + t; 1 + t; −2 + 4t) thay vào phương trình mặt phẳng (P), ta được: – 3 + t + 1 + t – 2(− 2 + 4t) + 6 = 0 ⇔ t = \(\frac{4}{3}\).
Þ \(F\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{7}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\).
Vì A thuộc đường thẳng a nên toạ độ của điểm A được biểu diễn theo tham số u như sau: A(− 3 + u, 1 + u, − 2 + 4u).
Mặt khác FA = 80\(\sqrt 3 \).
Nên \(\sqrt {{{\left( { - 3 + u + \frac{5}{3}} \right)}^2} + {{\left( {1 + u - \frac{7}{3}} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 4u - \frac{{10}}{3}} \right)}^2}} = 80\sqrt 3 \)
\(\sqrt {{{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2} + {{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2} + 16 \cdot {{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2}} = 80\sqrt 3 \Leftrightarrow \sqrt {18 \cdot {{\left( {u - \frac{4}{3}} \right)}^2}} = 80\sqrt 3 \)
\( \Leftrightarrow {\left( {u - \frac{4}{3}} \right)^2} = \frac{{3200}}{3} \Leftrightarrow \left| {u - \frac{4}{3}} \right| = \sqrt {\frac{{3200}}{3}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{u - \frac{4}{3} = \frac{{40\sqrt 6 }}{3}}\\{u + \frac{4}{3} = - \frac{{40\sqrt 6 }}{3}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{u = \frac{{40\sqrt 6 + 4}}{3}}\\{u = \frac{{40\sqrt 6 - 4}}{3}}\end{array}} \right.\).
Trường hợp 1:\(u = \frac{{40\sqrt 6 + 4}}{3}\) nên \(A\left( {\frac{{ - 5 + 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{7 + 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{10 + 160\sqrt 6 }}{3}} \right)\) khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là:
d(A, (P)) = \(\frac{{\left| {\frac{{ - 5 + 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{7 + 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{10 + 160\sqrt 6 }}{3} \cdot \left( { - 2} \right) + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 80\).
Trường hợp 2: u = \(\frac{{4 - 40\sqrt 6 }}{3}\) nên \(A\left( {\frac{{ - 5 - 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{7 - 40\sqrt 6 }}{3};\frac{{10 - 160\sqrt 6 }}{3}} \right)\).
d(A, (P)) = \(\frac{{\left| {\frac{{ - 5 - 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{7 - 40\sqrt 6 }}{3} \cdot 1 + \frac{{10 - 160\sqrt 6 }}{3} \cdot \left( { - 2} \right) + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 80\).
Vậy độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là 80 cm.
d) Đúng. Gọi H là hình chiếu vuông góc của F lên mặt đất.
Toạ độ của điểm H là \(\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{7}{3};0} \right)\).
