Một cây thủy sinh ở độ sâu h = 2,5 m so với mặt nước giải phóng ra một bong bóng chứa khí oxygen (O2) có thể tích V = 0,5 cm^3.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Áp suất và thể tích của khí oxygen trong bong bóng tỉ lệ thuận với nhau. |
| S |
b | Áp suất của khí oxygen trong bong bóng lúc cây thủy sinh vừa giải phóng ra là p=0,75.105 Pa . |
| S |
c | Khối lượng khí oxygen có trong bong bóng là m=0.8 mg | Đ |
|
d | Thể tích của bong bóng khi vừa nổi lên đến mặt nước là V0=0,625 cm3 . | Đ |
|
a) Sai.
Quá trình đẳng nhiệt nên \(pV=\text{hằng số}\) ⇒ \(p\) và \(V\) tỉ lệ nghịch (định luật Boyle).
b) Sai.
Áp suất của khí trong bong bóng lúc vừa giải phóng (ở độ sâu h):
\[
p = p_0 + \rho g h = 10^5 + 1000\cdot 10 \cdot 2{,}5 = 1{,}25\cdot 10^5\ \text{Pa}.
\]
c) Đúng.
Dùng phương trình Claperon:
\[
m=\frac{pVM}{RT}
=\frac{1{,}25\cdot 10^5 \cdot 0{,}5\cdot 10^{-6} \cdot 32}{8{,}31\cdot (27+273)}
\approx 8{,}0\cdot 10^{-4}\ \text{g} = 0{,}8\ \text{mg}.
\]
d) Đúng.
Khi bong bóng nổi lên mặt nước, áp suất bằng \(p_0\). Theo định luật Boyle:
\[
p_0 V_0 = p V \Rightarrow V_0=\frac{p}{p_0}V
= \frac{1{,}25\cdot 10^5}{10^5}\cdot 0{,}5 = 0{,}625\ \text{cm}^3.
\]