Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 lít, áp s
a) ĐÚNG
Khi nước được bơm vào bình, thể tích của bóng chứa khí giảm. Mà nhiệt độ của khí không đổi nên áp suất của khí tăng.
b) SAI
Khi nước trong bình giảm, thể tích của bóng chứa khí tăng. Mà lượng khí trong bóng không thay đổi nên mật độ phân tử khí trong bóng khí giảm.
c) SAI
Theo định luật Boyle, ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) \({p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{120.18}}{{18 - 9}} = 240\) kPa.
d) ĐÚNG
Khi thể tích khí trong bóng là 9 lít, áp suất 240 kPa thì rơ le đóng mạch. Số mol khí trong bóng khi đó là: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{240.10}^3}{{.9.10}^{ - 3}}}}{{RT}} = \frac{{2160}}{{RT}}\) (mol)
Số mol khí còn lại trong bóng là: \(n' = \frac{{pV'}}{{RT}} = \frac{{{{240.10}^3}.\left( {18 - 10,8} \right){{.10}^{ - 3}}}}{{RT}} = \frac{{1728}}{{RT}}\) (mol).
Tỉ số phần trăm lượng khí thoát ra so với lượng khí ban đầu là:
.
