Mỗi ngày An đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của An trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau: Quãng đường (km) [2,7; 3,0) [3,0; 3,3) [3,3; 3,6) [3,6;
Đầu tiên, xác định giá trị đại diện \({x_i}\) của mỗi nhóm (là trung điểm của các nửa khoảng):
- Nhóm \(\left[ {2,7;3,0} \right):{x_1} = 2,85\); số ngày \({n_1} = 3\).
- Nhóm \(\left[ {3,0;3,3} \right):{x_2} = 3,15\); số ngày \({n_2} = 6\).
- Nhóm \(\left[ {3,3;3,6} \right):{x_3} = 3,45\); số ngày \({n_3} = 5\).
- Nhóm \(\left[ {3,6;3,9} \right):{x_4} = 3,75\); số ngày \({n_4} = 4\).
- Nhóm \(\left[ {3,9;4,2} \right):{x_5} = 4,05\); số ngày \({n_5} = 2\).
Tổng số ngày \(n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\(\bar x = \frac{{3 \cdot 2,85 + 6 \cdot 3,15 + 5 \cdot 3,45 + 4 \cdot 3,75 + 2 \cdot 4,05}}{{20}} = \frac{{8,55 + 18,9 + 17,25 + 15 + 8,1}}{{20}} = \frac{{67,8}}{{20}} = 3,39\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm:
\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {3 \cdot {{\left( {2,85 - 3,39} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {3,15 - 3,39} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {3,45 - 3,39} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {3,75 - 3,39} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {4,05 - 3,39} \right)}^2}} \right]\)\( = 0,1314\).
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {0,1314} \approx 0,3625\).
So sánh với các phương án, độ lệch chuẩn gần nhất với \(0,4\).
Chọn D.