Mỗi lần bơm đưa được 80 cm^3 không khí vào ruột xe. Sau khi bơm diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường là
Đáp án D
Áp suất được tính bằng lực tác dụng trên diện tích tiếp xúc:
\[p = \frac{F}{S} = \frac{{600}}{{{{30.10}^{ - 4}}}} = {2.10^5}Pa\]
Chuyển đổi đơn vị áp suất khí quyển sang Pascal: \[{p_0} = 1\,atm = 101325\,Pa\]
Áp dụng định luật Boyle cho quá trình đẳng nhiệt. Áp suất ban đầu của không khí trong săm là áp suất khí quyển p0. Sau khi bơm, áp suất tăng lên p. Coi thể tích ban đầu là 0, thể tích sau khi bơm là V. Ta có:
\[{p_0}{V_0} + n{p_0}{V_0} = pV\]
Trong đó:
p0: Áp suất khí quyển
V0: Thể tích ban đầu
V1: Thể tích mỗi lần bơm
n: Số lần bơm
p: Áp suất cuối cùng trong săm
V: Thể tích cuối cùng của săm
Thay số vào phương trình và giải cho n:
\[101325.0 + n{.101325.80.10^{ - 6}} = {2.10^5}{.2000.10^{ - 6}} \Rightarrow n \approx 49,3\]
Vì số lần bơm phải là số nguyên, ta làm tròn kết quả lên 50.