Mô hình máy phát điện xoay chiều bao gồm nam châm cố định để tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ B, khung dây dẫn ABCD có diện tích S gồm N vòng được cho quay đều với tốc độ góc
a) Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến thiên, trong khung dây (ở hai đầu \({\rm{E}},{\rm{F}}\)) xuất hiện suất điện động cảm ứng.
→ a đúng
b) Quan sát hình 2, mặt phẳng khung dây đang nằm ngang, song song với các đường sức từ (hướng từ cực Bắc N sang cực Nam S). Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\), tức là \(\alpha = {90^ \circ }\).
⇒ Từ thông qua khung dây lúc này là \({\rm{\Phi }} = NBS{\rm{cos}}{90^ \circ } = 0\)
→ b sai
c) Quan sát hình 3, mặt phẳng khung dây đang thẳng đứng, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây song song với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\), tức là \(\alpha = {0^ \circ }\) hoặc \({180^ \circ }\). Từ thông qua khung có độ lớn cực đại nhưng suất điện động cảm ứng \(e = \omega NBS{\rm{sin}}{0^{\rm{o}}} = 0\).
⇒ Độ lớn suất điện động bằng 0 chứ không phải cực đại.
→ c sai.
d) Máy phát tạo ra suất điện động cực đại \({E_0} = \omega NBS\).
Suất điện động hiệu dụng của máy phát là \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega NBS}}{{\sqrt 2 }}\).
Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua mạch (cũng chính là số chỉ của ampe kế) là
\(I = \frac{E}{R} = \frac{{\omega NBS}}{{R\sqrt 2 }}\).
Biểu thức trong đề bài là giá trị của dòng điện cực đại \({I_0}\), không phải số chỉ ampe kế.
→ d sai
