luôn có đủ thời gian cho những điều ta yêu (nhược lạc1, trích luôn đủ, in trong cơm nhà nói chung là êm, NXB Thế Giới – Công ty Văn hoá và Truyền thông Nhã Nam, 2024, tr.154) Anh/Chị có đ
Tiêu chí đánh giá | Thang điểm | ||
Nội dung | Tổ chức đoạn văn nghị luận | Từ vựng, ngữ pháp
|
|
Thể hiện được đầy đủ các nội dung: (1) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25 điểm) Ý kiến về quan điểm “luôn có đủ thời gian/cho những điều ta yêu”. (2) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận. Một số gợi ý về nội dung như sau: - Giải thích và nêu ý kiến: (0,25 điểm) + “luôn có đủ thời gian”: khẳng định luôn đáp ứng được lượng thời gian cần thiết; “những điều ta yêu”: con người, công việc, hoạt động,... mang lại niềm vui, giá trị cho ta. + Nêu rõ đồng ý hay không đồng ý với quan điểm trên. - Bàn luận: (1,25 điểm) * Phương án 1: Bàn luận để làm rõ ý kiến đồng ý + Nếu biết sắp xếp kế hoạch, phân loại công việc, ưu tiên những quan trọng thì “luôn có đủ” thời lượng mong muốn. + Nếu biết tập trung vào công việc; toàn tâm toàn ý với những người thân yêu; nỗ lực phát triển bản thân,...thì dù thời lượng ngắn, ta vẫn tạo ra được khoảng thời gian ý nghĩa, có giá trị cao. + Nếu biết chủ động điều chỉnh, thích nghi với hoàn cảnh biến động thì về tâm lí, ta vẫn luôn cảm thấy “đủ thời gian”. * Phương án 2: Bàn luận để làm rõ ý kiến không đồng ý + Hoàn cảnh khách quan như công việc, trách nhiệm xã hội, bất trắc nảy sinh,... khiến ta không chủ động được, không | thể chắc chắn “luôn có đủ thời gian”. + Tâm lí con người đã yêu điều gì thì luôn cảm thấy dành bao nhiêu thời gian cũng chưa “đủ”. + Việc ý thức rằng có thể không “đủ thời gian” giúp ta biết quý thời gian, cố gắng nâng cao chất lượng sử dụng thời gian. (3) Rút ra bài học: (0,25 điểm) Cần trang bị kĩ năng quản lí thời gian; cân bằng giữa những điều yêu thích và trách nhiệm. (Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày kết hợp cả 2 phương án trên hoặc có quan điểm riêng, miễn là lập luận thuyết phục). | - Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn: Đoạn văn có dung lượng khoảng 200 chữ, được trình bày theo một cấu trúc (diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song song). - Đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn: + Triển khai được hệ thống ý làm rõ vấn đề nghị luận. ý, lặp ý, lạc ý,... + Sử dụng các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng. + Sử dụng phương tiện liên kết câu hợp lí, chặt chẽ.
| - Đảm bảo chuẩn chính tả. - Dùng từ chính xác, sinh động. - Đặt câu đúng ngữ pháp tiếng Việt; các kiểu câu đa dạng, phù hợp. | 2,0 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai cơ bản hợp lí, đưa ra được dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu. | Cơ bản đảm bảo Có một số lỗi được mạch lạc và liên kết câu trong đoạn. | Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 1,5 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, triển khai chung chung, dẫn chứng không phù hợp. | Có lỗi mạch lạc hoặc lỗi liên kết câu trong đoạn. | Có một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 1,0 |
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận nhưng các ý triển khai sơ sài, không có dẫn chứng. | Không đảm bảo mạch lạc và liên kết trong đoạn. | Có nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. | 0,5 |
Không làm bài/Nội dung viết không liên quan đến yêu cầu của đề bài. |
| ||