Lúa nước có 2n = 24. Một đột biến xôma dạng tứ bội xảy ra trên cây lúa. Trong mỗi tế bào của thể đột biến trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể? Kể tên một số loại đột biến NST có thể nhanh chóng d
| Nội dung | Điểm |
3 (1,25đ)
| Theo đề bài, ở F1 tỉ lệ đực : cái = 1:1 , nên ta có: Ở giới đực: 50% (75% chân cao, lông xám : 25% chân cao, lông vàng) Ở giới cái : 50%( 30% chân cao, lông xám : 7,5% chân thấp, lông xám : 42,5% chân thấp, lông vàng : 20% chân cao, lông vàng.) ó Ở giới đực: 37,5% chân cao, lông xám : 12,5% chân cao, lông vàng Ở giới cái: 15% chân cao, lông xám : 3,75% chân thấp, lông xám : 21,25% chân thấp, lông vàng : 10% chân cao, lông vàng => xét chung cả 2 giới: Xét mỗi cặp tính trạng: - Cặp tính trạng dạng chân: Cao / thấp = 3/1 => A : cao > a: thấp và tính trạng phân bố không đều ở 2 giới: => gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y => P : - Cặp tính trạng màu lông: Xám / Vàng = 9/7 => tương tác bổ sung, qui ước: B-D-: lông xám, B-dd = bbD- = bbdd: lông vàng => P: (BbDd x BbDd) Xét cả 2 cặp tính trạng : - F1 có: 52,5% chân cao, lông xám : 22.5% chân cao, lông vàng : 21,25% chân thấp, lông vàng :3,75% con chân thấp, lông xám) ó 14:6:6:1 ≠ (3:1)(9:7) và gà mái (ZW) ở F1 có 4 loại Kiểu hình với tỷ lệ không bằng nhau => con đực P phải cho ra 4 loại giao tử ð 1 trong 2 cặp gen không alen quy định tính trạng màu lông đã liên kết không hoàn toàn với cặp gen quy định tính trạng chiều cao chân trên NST giới tính Z. P: trống chân cao, lông xám có KG Dd hoặc Dd x Mái Ở F1 giới cái có 15% con chân cao, lông xám: mà cặp gen D- = 3/4 => = 15% :75% = 20% và vì Y = ½ nên => = 20%: 50% = 0,4 => trống chân cao, lông xám có KG => P Dd x ó ( x ) (Dd x Dd) Vậy , ở F1, gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng có tỉ lệ là = 0,4 . 0,5 . 0,25 = 0,05 Lưu ý: HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. |
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25
0,25 |