Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 1. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ

Lúa là cây trồng chủ lực hằng năm ở nhiều địa phương trên cả nước. Bảng 17 thống kê sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của nước ta như sau: Vụ lúa Đông Xuân Hè thu Mùa Sản

9/11

Lúa là cây trồng chủ lực hằng năm ở nhiều địa phương trên cả nước. Bảng 17 thống kê sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của nước ta như sau:

Vụ lúa

Đông Xuân

Hè thu

Mùa

Sản lượng

(đơn vị: triệu tấn)

20,298

11,144

8,358

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Bảng 17

Lúa là cây trồng chủ lực hằng năm ở nhiều địa phương trên cả nước. Bảng 17 thống kê sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của nước ta như sau: Vụ lúa Đông Xuân Hè thu Mùa Sản lượng  (đơn vị: triệu tấn) 20,298 11,144 8,358 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Bảng 17 (ảnh 1)

Hình 11

Phát biểu “Biểu đồ hình quạt tròn Hình 11 biểu diễn các dữ liệu thống kê ở Bảng 17” là đúng hay sai? Vì sao?

0/3000 ký tự
Giải thích

Tổng sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của Việt Nam là:

20,298 + 11,144 + 8,358 = 39,8 (triệu tấn).

Tỉ số phần trăm của sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa và tổng sản lượng lúa vụ Đông xuân, vụ Hè thu, vụ Mùa năm 2021 của Việt Nam lần lượt là:

\[\frac{{20,298 \cdot 100}}{{39,8}}\% = 51\% ;\]\[\frac{{11,144 \cdot 100}}{{39,8}}\% = 28\% ;\]\[\frac{{8,358 \cdot 100}}{{39,8}}\% = 21\% .\]

Do đó, phát biểu “Biểu đồ hình quạt tròn Hình 11 biểu diễn các dữ liệu thống kê ở Bảng 17là đúng.