Listen and number. There is one example.

Nội dung bài nghe:
1.
A: What do we have on Mondays?
B: We have Vietnamese.
This is an example. Now you listen and number.
2.
A: When do we have math?
B: We have math on Fridays.
3.
A: Look. I have some new crayons.
B: They look great.
A: Yeah. I will use them in the art lesson.
4.
A: Anna, when do we have English?
B: We have English on Thursdays and Fridays.
5.
A: What do we have on Tuesdays?
B: We have P.E.
A: Oh yes. Remember to bring your P.E bag.
B: Thank you.
Dịch bài nghe:
1.
A: Chúng ta có môn học gì vào mỗi thứ Hai?
B: Chúng ta có môn tiếng Việt.
Đây là một ví dụ. Bây giờ em hãy nghe và đánh số.
2.
A: Khi nào chúng ta có tiết toán?
B: Chúng ta có tiết toán vào mỗi thứ Sáu.
3.
A: Nhìn kìa. Tớ có một vài chiếc bút chì màu mới.
B: Chúng trông thật tuyệt.
A: Đúng vậy. Tớ sẽ sử dụng chúng trong tiết học mỹ thuật.
4.
A: Anna, khi nào chúng ta có tiết tiếng Anh?
B: Chúng ta có tiết tiếng Anh vào mỗi thứ Năm và thứ Sáu.
5.
A: Chúng ta có môn học gì vào mỗi thứ Ba?
B: Chúng ta có môn thể dục.
A: Ồ đúng. Bạn nhớ mang theo túi đựng dụng cụ thể dục nhé.
B: Cảm ơn bạn.
