Life on board is sometimes (10. convenient/ uncomfortable/ relaxing/ entertaining). Space is limited, so there are no wide-screen TVs or soft sofas.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: uncomfortable
convenient (adj): tiện lợi
uncomfortable (adj): không thoải mái
relaxing (adj): thư giãn
entertaining (adj): mang tính giải trí
Dịch nghĩa: Life on board is sometimes uncomfortable. (Cuộc sống ở trên thuyền đôi khi không dễ chịu cho lắm.)
Dịch bài đọc:
Unlike most teenagers who live in flats or houses, Sophia’s home is a 20-metre boat. She has spent half of her life sailing with her parents, who are both marine scientists. Sophia’s unusual way of life means she regularly sees whales and gets to swim with dolphins. She also has friends in different countries. She does her schoolwork online and her studies are going well. She can speak four languages and has been to many countries, so her knowledge of the world is greater than most children her age. Every day after studying, she helps do the housework. She feels she has a duty to help her parents. She believes family life is more pleasant when everyone shares the household chores. She often cleans the floors, sets the table for meals and does the washing-up. She also cooks dinner, especially when her parents are too busy. Life on board is sometimes uncomfortable. Space is limited, so there are no wide-screen TVs or soft sofas. Bad weather can last for days, especially in winter. Storms at sea can be frightening. However, Sophia loves her boat and she feels safe on it.
(Không giống như hầu hết thanh thiếu niên sống trong một căn hộ hoặc một ngôi nhà, nhà của Sophia là một chiếc thuyền dài 20 mét. Cô đã dành một nửa cuộc đời để chèo thuyền cùng với cha mẹ mình, cả hai đều là nhà khoa học biển. Điều khác biệt trong cuộc sống của Sophia đó cô thường xuyên nhìn thấy cá voi và bơi cùng cá heo. Cô bé cũng có bạn bè ở các quốc gia khác nhau. Cô ấy làm bài tập ở trường trực tuyến và việc học của cô ấy đang tiến triển tốt. Cô ấy có thể nói bốn ngôn ngữ và đã cũng đến nhiều quốc gia, vì vậy kiến thức về thế giới của cô ấy nhiều hơn hầu hết những bạn cùng tuổi. Mỗi ngày sau giờ học, cô ấy đều giúp làm việc nhà. Cô cảm thấy mình có bổn phận cần phải giúp đỡ bố mẹ. Cô tin rằng cuộc sống gia đình sẽ dễ chịu hơn khi mọi người cùng nhau chia sẻ công việc nhà. Cô thường dọn lau sàn, dọn bàn ăn và giặt giũ. Cô ấy cũng nấu được bữa tối, đặc biệt là khi bố mẹ cô ấy quá bận rộn. Cuộc sống trên tàu đôi khi không thoải mái cho lắm. Không gian có hạn nên không có TV màn hình rộng hay ghế sofa êm ái. Thời tiết xấu có thể kéo dài nhiều ngày, đặc biệt là vào mùa đông. Bão trên biển có thể khá đáng sợ. Tuy nhiên, Sophia yêu con thuyền của mình và cô ấy cảm thấy an toàn ở trên nó.)