Liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho thấy cái “tôi” bộc lộ tình cảm, cảm xúc, nhận xét, đánh giá của tác giả khi nói đến loài hoa xuyến chi. Từ đó, em hãy nêu nhận xét về cái “tôi” của tác giả
- Một số chi tiết cho thấy cái “tôi” bộc lộ tình cảm, cảm xúc, nhận xét, đánh giá của tác giả khi nói đến loài hoa xuyến chi:
+ “Cúc áo, đơn kim hay xuyến chi đều là tên gọi chung của loài hoa đã cho ta quá nhiều kỷ niệm”
+ “Ta bỗng gặp lại những vạt Hoa Xuyến Chi đang rập rờn như muôn ngàn cánh bướm nhỏ vô ưu giữa bộn bề trần gian.”
+ “Ta như được trở về với tuổi ấu thơ nghèo khó, với cuộc sống thanh bình, ấm áp, an vui.”
+ “Ta yêu xuyến chi bởi nét đẹp hoang sơ, thuần khiết, những cánh hoa mỏng manh cứ dập dìu trong gió khiến ai sắt đá cũng phải nao lòng.”
+ “Những cành xuyến chi vẫn rung rinh như thế chào đón một đứa trẻ ngày xưa trở về với mảnh đất thân thương chợt làm ta xúc động, bâng khuâng.”
+ “Chính xuyến chi đã cho ta bài học về sự nhẫn nhịn, sức sống bền bi, vượt mọi gian nguy.”
- Nhận xét về cái “tôi” của tác giả được thể hiện trong văn bản:
+ Tư tưởng, tình cảm:
. Cái “tôi” của tác giả thể hiện qua những cảm xúc, nhận xét, đánh giá: Bộc lộ tình cảm chân thành, nồng nàn, gần gũi, chan hòa, yêu mến đối với hoa xuyến chi giản dị, thuần khiết nhưng lại có sức sống mãnh liệt, bền bỉ.
. Là người giàu tình cảm, không chỉ thể hiện tình yêu đối với hoa xuyến chi mà còn là tình yêu quê hương đất nước, những kỷ niệm gần bó với tuổi thơ, gia đình, bạn bè...
+ Bút pháp nghệ thuật:
. Cách cảm nhận tinh tế của tác giả khi quan sát vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống phản ánh vào tác phẩm tự nhiên, gần gũi, dung dị.
. Sử dụng, lựa chọn những từ ngữ, hình ảnh giàu tính hình tượng với những liên tưởng thú vị, tài hoa, độc đáo để miêu tả chi tiết, sinh động về hoa xuyến chi. Ví dụ: “những vạt Hoa Xuyến Chi đang rập rờn như muôn ngàn cánh bướm nhỏ vô ưu giữa bộn bề trần gian” tạo ra một cảm giác nhẹ nhàng, bay bổng và tự do hay “những cánh hoa mỏng manh cứ dập dìu trong gió khiến ai sắt đá cũng phải nao lòng.”
+ Sử dụng ngôn ngữ giàu cảm xúc, chân thành; văn phong gian di, mộc mạc, gần gũi . Các từ ngữ như “yêu,” “thương,” “cũng phải nao lòng”, “vơi bớt nỗi chờ mong,” “chộn rộn niềm vui”, “xúc động, bâng khuâng” đã bộc lộ trực tiếp tình cảm của tác giả đối với hoa xuyến chi và những kỷ niệm tuổi thơ.
+ Kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình độc đáo, vừa kể lại những kỷ niệm tuổi thơ về hoa xuyến chi vừa bộc lộ cảm xúc hoài niệm và bâng khuâng của tác giả.