Lấy ngẫu nhiên 1 con đực F1, xác suất thu được cá thể mang toàn gene trội là bao nhiêu?
- Ở F1, chân cao : chân thấp = 3 : 1.
Chân cao là trội so với chân thấp. Quy ước: A – chân cao; a – chân thấp.
- Lông đen : lông xám : lông trắng = 56,25% : 37,5% : 6,25% = 9 : 6 : 1.
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước: B-D- quy định lông đen; B-dd; bbD- quy định lông xám; bbdd quy định lông trắng.
Ở F1, kiểu hình chân cao, lông đen (A-B-D-) biểu hiện chủ yếu ở giới XX. -> Cả 2 tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính, gene nằm trên X.
Giả sử 2 cặp gene Aa, Bb nằm trên NST X.
Ở F1, kiểu hình con đực chân cao, lông đen (XAB YD-) chiếm tỉ lệ = 5,25%.
-> XABY = 5,25% : 0,75 = 7% = 0,07. -> Giao tử XAB có tỉ lệ = 0,07 : 0,5 = 0,14.
Giao tử XAB = 0,14 cho nên đây là giao tử hoán vị.
-> Kiểu gene của P là XABYDd × XAbXaBDd. Tần số hoán vị = 2×0,14 = 0,28 = 28%.
- Kiểu gene của P là XABYDd × XAbXaBDd.= (XABY × XAbXaB)(Dd × Dd).
Lấy ngẫu nhiên 1 con đực F1, xác suất thu được cá thể mang toàn gene trội là: (XABYDD)/0,5 = (0,14×0,5×0,25)/ 0.5= 0,035.