Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ \( - 18\) °C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên
Khối lượng nước đá: \(m = 1,2\;kg\).
Nhiệt độ ban đầu: \( - {18^\circ }C\).
Nhiệt dung riêng của nước đá: \({c_d} = 2,1\;kJ/kg.K\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda = 334,0\;kJ/kg\).
Công suất bình nhiệt lượng kế: \(P = 2,5\;kW = 2,5\;kJ/s\).
Nhiệt lượng để nước đá tăng từ \( - {18^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\) là:
\({Q_1} = m{c_d}\Delta t = 1,2.2,1.18 = 45,36\;kJ\).
Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là:
\({Q_2} = m\lambda = 1,2.334 = 400,8\;kJ\).
Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ \( - {18^\circ }C\) đến khi nóng chảy hoàn toàn là:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 45,36 + 400,8 = 446,16\;kJ\).
a) Sai.
Đề cho 415 kJ, trong khi tính được \(446,16\;kJ\).
b) Sai.
Theo đồ thị, đến khoảng \(220\;s\) nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.
Nhiệt lượng bình cung cấp trong \(220\;s\) là: \({Q_{tp}} = P\tau = 2,5.220 = 550\;kJ\).
Hiệu suất là: \(H = \frac{{446,16}}{{550}}.100\% \approx 81,12\% \).
Không phải 90%.
c) Đúng.
Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ \({0^\circ }C\) đến \({100^\circ }C\) trong khoảng từ \(220\;s\) đến \(470\;s\), tức \(\Delta \tau = 250\;s\).
Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: \({Q'_{tp}} = 2,5.250 = 625\;kJ\).
Vì hiệu suất coi như không đổi: \(Q' = H.{Q'_{tp}} = 0,8112.625 = 507\;kJ\).
Suy ra nhiệt dung riêng của nước:
\(c = \frac{{Q'}}{{m\Delta t}} = \frac{{507}}{{1,2.100}} = 4,225\;kJ/kg.K \approx 4,2\;kJ/kg.K\).
d) Đúng.
Khi nước nguội từ \({100^\circ }C\) xuống \({43^\circ }C\), nhiệt lượng tỏa ra là:
\(Q = mc\Delta t = 1,2.4,2.(100 - 43) = 287,28\;kJ\).
Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:
\(\frac{Q}{t} = \frac{{287,28}}{{24}} \approx 11,97\;kJ/h \approx 12\;kJ/h\).
