Last year, Kyle Ford used to daydream through his maths classes while his teacher wrote
Giải thích
Kiến thức về từ loại
A. understand /ˌʌndəˈstænd/ (v): hiểu, nắm được ý
B. understandable /ˌʌndəˈstændəbl/ (adj): có thể hiểu được
C. understandably /ˌʌndəˈstændəbli/ (adv): một cách dễ hiểu
D. understanding/ˌʌndəˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu biết, sự thông cảm
- Chỗ trống đi sau từ ‘didn’t’ cần điền một động từ nguyên thể để trở thành câu hoàn chỉnh. Trong các đáp án thì chỉ có đáp án A là động từ nguyên thể => Đáp án A đúng.
Dịch: ‘…while his teacher wrote figure and sums he didn’t understand on the board.’ (…trong khi giáo viên viết các con số và phép tính mà cậu không hiểu lên bảng.)
Chọn A.